Khi sang tên sổ đỏ năm 2023 các bên có nghĩa vụ nộp các khoản phí, lệ phí phải nộp như sau:
1. Thuế Thu Nhập Cá
Nhân
Theo quy định của pháp luật, khi sang tên sổ đỏ thì các bên
tham gia chuyển nhượng phải đóng thuế thu nhập cá nhân nếu không có thỏa thuận
riêng. Cụ thể, nếu các bên thỏa thuận bên nào có nghĩa vụ nộp thuế thì sẽ thực
hiện theo thỏa thuận đó.
Theo điểm c khoản 5 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì người
chuyển nhượng (người bán) có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân khi sang tên sổ
đỏ.
Với hợp đồng tặng cho nhà đất, nếu không có thỏa thuận riêng
giữa hai bên thì người phát sinh thu nhập tức người nhận tặng cho sẽ phải nộp
thuế.
Theo quy định tại Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân khi sang tên sổ đỏ được tính theo công thức sau:
|
Thuế thu nhập cá nhân
phải nộp = Giá chuyển nhượng (x) Thuế suất 2%. |
Trong công thức tính trên, giá chuyển nhượng được tính như
sau:
·
Nếu chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có
công trình xây dựng trên đất thì giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng
chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
·
Trong trường hợp không ghi giá trên hợp đồng
chuyển nhượng hoặc có ghi nhưng mức giá thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh (tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương) quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá
chuyển nhượng sẽ do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.
·
Nếu chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với công
trình xây dựng trên đất, bao gồm cả nhà, công trình xây dựng hình thành trong
tương lai thì giá chuyển nhượng chính là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại
thời điểm chuyển nhượng.
·
Ngoài ra, nếu nhà đất được chuyển nhượng là đồng
sở hữu thì những người tham gia sẽ có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân riêng
theo tỷ lệ sở hữu của từng người. Tỷ lệ sở hữu bất động sản chuyển nhượng được
xác định dựa trên những tài liệu như quyết định phân chia của Tòa án, di chúc,
thỏa thuận góp vốn ban đầu…
·
Phí sang tên sổ đỏ Nếu không có thỏa thuận riêng
thì người bán hoặc người được nhận tặng cho nhà đất sẽ phải đóng thuê thu nhập
cá nhân khi sang tên sổ đỏ.
Một số trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi sang
tên sổ đỏ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC:
·
Trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế bất
động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình
thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa
vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng,
mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội;
ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
·
Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chỉ có duy nhất
một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
2. Phí Trước Bạ
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, Khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP, lệ phí trước bạ khi sang tên sổ đỏ sẽ được tính theo 2 trường hợp:
a.
Trường
hợp giá chuyển nhượng cao hơn giá nhà, đất của UBND cấp tỉnh quy định.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP, nếu
giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao
hơn giá do UBND cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất
là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà (thường áp dụng
khi chuyển nhượng – mua bán):
|
Lệ phí trước bạ = |
0,5% x Giá chuyển nhượng |
b.
Trường
hợp giá chuyển nhượng thấp hơn hoặc bằng giá nhà, đất của UBND cấp tỉnh quy định,
khi tặng cho, thừa kế nhà đất.
|
Mức nộp lệ phí trước bạ với đất: |
|
Lệ phí trước bạ = 0,5% x Diện
tích x Giá 1m2 tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành |
|
Mức nộp lệ phí trước bạ đối với nhà ở: |
|
Lệ phí trước bạ = 0,5% x Diện
tích x Giá 01 m2 x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại |
Trường hợp miễn lệ
phí trước bạ
Căn cứ khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, các trường hợp được miễn
lệ phí trước bạ khi sang tên Sổ đỏ trong trường hợp thừa kế, tặng cho nhà đất
giữa những đối tượng sau:Vợ với chồng; Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; Cha nuôi, mẹ
nuôi với con nuôi; Cha chồng, mẹ chồng với con dâu; Cha vợ, mẹ vợ với con rể; Ông
nội, bà nội với cháu nội; Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; Anh, chị, em ruột
với nhau;
3. Phí Công Chứng
Các cá nhân có nhu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất (sang tên sổ đỏ) đều phải nộp phí công chứng. Phí công chứng được tính dựa trên 2 căn cứ:
a. Tính theo giá trị quyền sử dụng đất trong trường hợp người có nhu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng đất, không có nhà ở.
b. Tính
dựa trên tổng giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất; giá trị quyền sử dụng
đất và giá trị tài sản gắn liền với đất trong trường hợp người có nhu cầu chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, có nhà ở và tài sản gắn liền trên đất.
Cụ thể theo bảng sau:
|
GTHĐ* hoặc tài sản |
Mức phí/1 trường hợp |
|
Dưới 50 triệu đồng |
50.000 đồng |
|
Từ 50-100 triệu đồng |
100.000 đồng |
|
Từ 100-1 tỷ đồng |
0,1% GTHĐ hoặc giá trị tài sản |
|
Từ 1-3 tỷ đồng |
1 triệu đồng và 0,06% GTHĐ hoặc giá trị tài sản vượt quá 1
tỷ đồng |
|
Từ 3-5 tỷ đồng |
2,2 triệu đồng và 0,05% GTHĐ hoặc giá trị tài sản vượt quá
3 tỷ đồng |
|
Từ 5-10 tỷ đồng |
3,2 triệu đồng và 0,04% GTHĐ hoặc giá trị tài sản vượt quá
5 tỷ đồng |
|
Từ 10-100 tỷ đồng |
5,2 triệu đồng và 0,03% GTHĐ hoặc giá trị tài sản vượt quá
10 tỷ đồng |
|
Trên 100 tỷ đồng |
32,2 triệu đồng và 0,02% GTHĐ hoặc giá trị tài sản vượt
quá 100 tỷ đồng |
(*) GTHĐ: Giá trị hợp đồng
Lưu ý, trong trường hợp
giá tài sản, giá đất do các bên thỏa thuận thấp hơn mức giá do cơ quan có thẩm
quyền quy định tại thời điểm công chứng thì phí công chứng sẽ được tính như
sau:
|
Giá trị tài sản, giá trị đất
tính phí |
= |
Giá đất, giá tài sản do cơ
quan nhà nước quy định |
x |
Diện tích đất, số lượng tài sản
ghi trong hợp đồng |
4. Các loại phí khác
Phí thẩm định hồ sơ
·
Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ là khoản thu đối với
công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Sổ
đỏ. Bao gồm: Cấp lần đầu; Cấp mới; Cấp đổi; Cấp lại.
· Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.
Lệ phí cấp Sổ đỏ
·
Lệ phí cấp Sổ đỏ là khoản thu mà tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Sổ đỏ.
·
Lệ phí cấp Sổ đỏ gồm: Cấp giấy chứng nhận; chứng
nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu
hồ sơ địa chính.
·
Lệ phí cấp Sổ đỏ hiện nay do Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh quyết định. Do đó, mức thu của từng tỉnh, thành phố là khác nhau.
ĐỨC TÂM LAND
Nhà Môi Giới Bất Động Sản Đà Nẵng

Nhận xét
Đăng nhận xét